Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú, Tạm Vắng

TỔNG ĐÀI HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ, TẠM VẮNG MIỄN PHÍ - 1900 6994

CENTALAW CO.LTD

Thân Anh/Chị,

- Anh/Chị đã đến Cơ quan nhà nước để đăng ký tạm trú, tạm vắng nhưng không được giải quyết hoặc bị từ chối giải quyết?

- Cơ quan nhà nước yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ?

-  Cần được luật sư kinh nghiệm tư vấn, hướng dẫn chi tiết, tận tình về thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng?

    Hãy để chúng tôi - Tổng đài tư vấn pháp luật uy tín toàn quốc với đội ngũ luật sư kinh nghiệm giải quyết các thắc mắc trên của Anh/Chị. 

    Pháp luật hiện hành quy định về thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng như sau:

1. Đối tượng phải tiến hành đăng ký tạm trú:

    Điều 30 Luật cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định về đăng ký tạm trú như sau:

“1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó”.

2. Đối tượng phải tiến hành đăng ký tạm vắng:

    Điều 32 Luật cư trú 2006 (sửa đổi bổ sung năm 2013) quy định về các trường hợp phải tiến hành khai báo tạm vắng bao gồm:

1. Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

2. Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng”.

3. Hồ sơ đăng ký tạm trú, tạm vắng:

a. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

– Bản khai nhân khẩu (theo mẫu);

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu);

– Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung Luật cư trú);

– Chứng minh thư nhân dân và hộ khẩu (bản sao chứng thực) hoặc giấy tờ có xác nhận của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú.

– 02 Ảnh 04 x 06 cm.

b. Hồ sơ đăng ký tạm vắng bao gồm:

– Phiếu khai báo tạm vắng;

– Chứng minh nhân dân (bản sao chứng thực).

    Để không mất thời gian và giải quyết dứt điểm vấn đề của bạn về đăng ký tạm trú, tạm vắng. Bạn hãy nhấc điện thoại lên và gọi ngay cho luật sư kinh nghiệm để được hướng dẫn tận tình: 1900 6994 - bấm phím 8.

* Thời gian tư vấn:

Từ 07 giờ sáng đến 23 giờ tất cả các ngày trong tuần.

Phương châm của chúng tôi: “Tất cả vì quyền lợi khách hàng!”.

GỌI CHO LUẬT SƯ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN NGAY HÔM NAY:

Hotline: 1900 6994

Email: tuvan.vpluatsusaigon@gmail.com

Tin tức mới nhất

Sẩy thai có được nghỉ thai sản?
Ngoại tình trong quan hệ hôn nhân?
Trộm chó thì bị xử phạt thế nào?
Người lao động nước ngoài có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Fanpage Facebook