Đăng ký kết hôn lần hai?

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN LẦN HAI CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GIẤY TỜ GÌ???

Chào mọi người! Hôm nay Tổng đài tư vấn luật miễn phí 19006994 nhận được câu hỏi của chị P.T.H như sau:

“Chào Luật sư! Tôi đã có một cuộc hôn nhân đỗ vỡ. Nay tôi gặp và yêu anh T, chúng tôi muốn tiến tới hôn nhân. Luật sư cho tôi hỏi tôi cần chuẩn bị những gì để đăng ký kết hôn lần hai? Cảm ơn Luật sư.”

Cảm ơn mọi người đã luôn tin tưởng và gửi câu hỏi về Tổng đài tư vấn luật miễn phí 19006994 của chúng tôi. Về câu hỏi của chị H chúng tôi trả lời như sau:

Thứ nhất, về điều kiện đăng ký kêt hôn lần hai.

Chị H và anh T phải đáp ứng các điều kiện về đăng ký kết hôn. Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

        Các trường hợp cấm kết theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;”

        Nếu chị H và anh T đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì anh chị có thể đăng ký kết hôn.

        Thứ hai, chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn lần hai.

Căn cứ theo quy định của Điều 18 của Luật Hộ tịch năm 2014:

“Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.”

        Như vậy, chị H và anh T cần nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Ngoài ra Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định:

“Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.”

Theo quy định tại điều này thì ngoài tờ khai theo quy định, nếu chị H và anh T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà anh chị không thường trú tại xã, phường, thị trấn đó thì phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền cấp theo quy định.

Về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Căn cứ quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

“Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.”

        Như vậy, trường hợp của chị H đã ly hôn và muốn đăng ký kết hôn lại thì anh T và chị H cần đáp ứng các điều kiện về đăng ký kết hôn và chuẩn bị những giấy tờ sau:

  1. Tờ khai đăng ký kết hôn;
  2. Trích lục bản án ly hôn/quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn;
  3. Xác định tình trạng hôn nhân (trường hợp đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân xã không phải là nơi cư trú.

 

Trân trọng!

Trên đây là bài tư vấn của bạn T.D đến từ Tổng đài tư vấn Luật miễn phí để giải đáp thắc mắc cho chị H.

Mọi thắc mắc có thể gọi điện thoại trực tiếp đến tổng đài tư vấn Luật miễn phí của chúng tôi qua số 1900 6994 để được tư vấn chi tiết hơn.

 

 

       

 

 

 

 

Tin tức mới nhất

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn?
Có được xin hoãn chấp hành hình phạt tù?
Sử dụng bằng giả?
Đăng ký kết hôn lần hai?

Fanpage Facebook